Luật Sư
Tội phạm hình sự
Luật sư bảo vệ

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Mexico?

Share this post
FaceBook  Twitter  

Em đang sống và làm việc tại Việt Nam. Xin hướng dẫn giúp em cách đăng ký thủ tục kết hôn với người Mexico và thủ tục xin visa sang Mexico

Theo quy định tại nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 của Chính phủ (nghị định 68) và nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21-7-2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 68, hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:


1. Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả hai bên nam, nữ.

2. Đối với công dân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài:

(a) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;

(b) Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế giấy xác nhận tình trạnghôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

(c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 6 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

(d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.

(e) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy tờ xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

3. Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước:

(a) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.

(b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 6 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

(c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.

(d) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.

Lưu ý:

1) Hồ sơ được lập thành 2 bộ, nộp tại phòng hộ tịch - lý lịch tư pháp - quốc tịch (sở tư pháp nơi bạn thường trú);

2) Khi đến nộp hồ sơ kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt và xuất trình CMND, hộ chiếu, sổ hộ khẩu. Trong trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp hồ sơ thì bên vắng mặt (phải là người đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ (giấy ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn và lý do ủy quyền).

3) Ngày phỏng vấn được ấn định và ghi trực tiếp trên biên nhận nộp hồ sơ. Khi nhận giấy chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ 2 bên nam, nữ, xuất trình CMND, hộ chiếu, visa để ký tên vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ bộ.

4) Các văn kiện bằng tiếng nước ngoài phải nộp bản chính đã được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan có thẩm quyền. Việc hợp pháp hóa lãnh sự cần chú ý như sau:

- Văn kiện được cấp từ cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao).

- Văn kiện được cấp từ nước ngoài do cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa (trừ trường hợp các nước đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam có quy ước miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ dùng cho việc kết hôn theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31-5-2005 của Bộ Ngoại giao).

- Trường hợp văn kiện được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn kiện này phải thông qua cơ quan ngoại giao của nước họ đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31-5-2005 của Bộ Ngoại giao).

5) Bạn cần liên hệ với sở tư pháp nơi bạn thường trú để được hướng dẫn cụ thể.

Liên hệ Văn Phòng

Văn phòng Luật sư Phan Hùng

Đc 1: 46 Trần Nhân Tông, Tp. Phan Rang, Ninh Thuận

Đc 2: 344/6 Nguyễn Duy Dương, P.9, Q.10, Tp.Hồ Chí Minh

ĐT: 0909385197

Email: tvpl@tuvanphapluat.com

Dịch vụ pháp lý

  

 

 

 

Liên kết đối tác

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ PHAN HÙNG
Địa chỉ trụ sở: 46 Trần Nhân Tông, Phường Thanh Sơn, Tp. Phan Rang Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Tại Tp. Hồ Chí Minh: 344/6 Nguyễn Duy Dương, Phường 9, Quận 10
Điện thoại: 0909385197 Fax: 08. 38502199
Email: tvpl@tuvanphapluat.com